[DHBB25 - DX34 - 10] Bài 3: Con số may mắn
Xem dạng PDFTrong trường hợp đề bài hiển thị không chính xác, bạn có thể tải đề bài tại đây: Đề bài
Trải qua nhiều kỳ thi tiếng Anh, Cẩm Bình luôn tin rằng những con số may mắn sẽ giúp hành trình học hành, thi cử của cô ấy diễn ra suôn sẻ. Theo Bình, một số nguyên dương được gọi là “may mắn” nếu trong dạng biểu diễn thập phân của nó không tồn tại hai chữ số lẻ đứng cạnh nhau. Ví dụ, các số 1, 256, 1234, 462005 được gọi là “may mắn” còn 1235 và 29051998 thì không. Với hai số nguyên dương ~L~ và ~R~ (~L \le R~) cho trước, Cẩm Bình muốn nhờ bạn lập trình đếm xem có bao nhiêu số may mắn nằm trong đoạn [~L, R~], nói cách khác, đếm số lượng số may mắn ~n~ mà ~L \le n \le R~.
Yêu cầu: Cho hai số nguyên dương ~L~ và ~R~ (~L \le R~), đếm số lượng số may mắn ~n~ mà ~L \le n \le R~.
Input
- Vào từ file LUCKY.INP hai số nguyên dương ~L~ và ~R~.
Output
- Ghi ra file LUCKY.OUT một số nguyên là số lượng số may mắn tìm được.
Sample Input 1
1 16
Sample Output 1
13
Sample Input 2
462005 29051998
Sample Output 2
692745
Bình luận